Thực trạng mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ hiện nay

LNV - Bước vào thời kỳ hội nhập, sản phẩm thủ công mỹ nghệ của chúng ta phải cạnh tranh gay gắt với sản phẩm cùng loại của các nước cũng như cạnh tranh trong nội bộ trong nước về chất lượng, giá thành, đặc biệt là về mẫu mã sản phẩm. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh tế, văn hóa, đời sống xã hội, thị hiếu của khách hàng luôn thay đổi, ngày càng đòi hỏi các nhà thiết kế, các doanh nghiệp làng nghề phải không ngừng sáng tạo những sản phẩm mới có kiểu dáng đẹp, vừa có công năng đáp ứng thị hiếu của khách hàng thì mới có thể tiêu thụ được sản phẩm. Chính vì vậy những năm gần đây việc thiết kế, cải tiến mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ luôn được các nhà thiết kế, các nghệ nhân, các doanh nghiệp làng nghề quan tâm.

1. Những chuyển biến ban đầu trong thiết kế, cải tiến mẫu mã sản phẩm Thủ công Mỹ nghệ.

Thực trạng mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ hiện nay

Qua thực tế cạnh tranh khốc liệt trên thị trường, những doanh nghiệp thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ có dáng vóc đẹp, công năng, chất lượng phù hợp dễ chiếm lĩnh thị trường. Tư duy của các nhà thiết kế, các nghệ nhân, các doanh nghiệp làng nghề đã có nhiều thay đổi theo hướng coi trọng cải tiến mẫu mã, thấy rõ sự cần thiết phải thường xuyên đổi mới mẫu mã về kiểu dáng, đề tài, về chất liệu. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ trong nhiều nghề đã đa dạng, phong phú hơn, nhiều sản phẩm đạt giải cao trong các cuộc thi sản phẩm mỹ thuật ứng dụng của Bộ Văn hóa, thi sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hay của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã đạt tiêu chí cao về sáng tạo, mỹ thuật, thương mại có tác dụng thúc đẩy việc sáng tạo, thiết kế cải tiến mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ trong các làng nghề cả nước.

Xu hướng thiết kế sản phẩm có đường nét đơn giản, dễ sản xuất hàng loạt, sản xuất sạch, mầu sắc trang nhã, hài hòa, liên kết giữa các nghề hoặc kết hợp hợp lý các nguyên liệu khác trong sản phẩm được khuyến khích. Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ công nghiệp nông thôn tiêu biểu hay sản phẩm thủ công mỹ nghệ OCOP 4, 5 sao có nhiều cải tiến thiết kế sáng tạo những mẫu mã mới.

2. Những hạn chế tồn tại trong thiết kế mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ hiện nay

Thực trạng mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ hiện nay

Nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam có lịch sử lâu đời, có nghề có tuổi hàng nghìn năm nay. Trong các làng nghề những tinh hoa nghề nghiệp được truyền lại từ đời này qua đời khác, các mẫu mã sản phẩm tinh hoa cũng được lưu truyền, chọn lọc qua nhiều thế hệ. Chúng ta còn lưu giữ được rất nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ quí trong nhiều nghề, có những sản phẩm là bảo vật quốc gia. Những sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống của Việt Nam rất được khách nước ngoài ưa chuộng, nhất là những lô hàng đầu tiên xuất khấu đến một nước mới hoặc khách hàng là khách du lịch lần đầu đến Việt Nam. Tuy nhiên mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống dù có đẹp đến đâu mà không cải tiến, thay đổi thì yếu tố độc đáo, truyền thống sẽ không còn sức sống bền lâu trên thị trường.

Mặc dù trong thời gian qua các doanh nghiệp, các làng nghề đã có nhiều chuyển biến trong khâu thiết kế cải tiến mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ nhưng vẫn còn những hạn chế, tồn tại, như: Nhiều hộ sản xuất làng nghề chưa coi trọng việc thiết kế cải tiến mẫu mã, vẫn sản xuất theo thói quen mẫu mã cũ, chậm đổi mới mẫu mã sản phẩm; Dập khuôn mẫu có sẵn trên thị trường mặc dù có mẫu đã lạc hậu không thể cạnh tranh trên thị trường; Có những thiết kế mẫu mã thiếu sáng tạo, đơn điệu, không phù hợp thị hiếu khách hàng nên khó ứng dụng trong sản xuất; Có những thiết kế đẹp nhưng thiếu tính thương mại, khó sản xuất hàng loạt, giá thành cao nên thiết kế chỉ nằm trên giấy; Các doanh nghiệp làng nghề đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa đặc biệt là rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và rất nhỏ nên khó khăn trong việc đầu tư khâu tổ chức thiết kế cải tiến mẫu mã sản phẩm; Các nhà thiết kế chuyên nghiệp ít mặn mà với việc thiết kế mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ ngoài những doanh nghiệp làng nghề có đơn đặt hàng thiết kế; Các nghệ nhân, thợ giỏi đang trực tiếp sản xuất tâm huyết thiết kế sản phẩm nhưng chưa được tập huấn qua trường lớp nên có thiết kế sản phẩm cũng chỉ mầy mò thực hiện theo bản năng, rất khó thiết kế được mẫu mã hoàn thiện.

3. Một số giải pháp đẩy mạnh khâu thiết kế cải tiến sản phẩm thủ công mỹ nghệ

Các doanh nghiệp làng nghề cần nhận thức rõ tầm quan trọng của việc thiết kế cải tiến mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ. Công việc thiết kế cải tiến sản phẩm phải được làm thường xuyên trong quá trình sản xuất.

Để đẩy mạnh khâu thiết kế cải tiến mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các nhà thiết kế chuyên nghiệp và các doanh nghiệp làng nghề. Các doanh nghiệp làng nghề cần đầu tư một khoản kinh phí nhất định giành cho khâu thiết kế cải tiến mẫu mã sản phẩm để mời các nhà thiết kế. Các doanh nghiệp làng nghề rất nhỏ kết hợp cùng nhau vẫn có thể tạo được một khoản kinh phí nhất định để thực hiện công việc này. Tất nhiên để thiết kế được mẫu mã sản phẩm tốt, mỹ thuật, phù hợp với thị hiếu, có thể sản xuất hàng loạt, giá thành rẻ cần có sự phối hợp chắt chẽ của nhà thiết kế với nghệ nhân và nhà quản lý doanh nghiệp trong quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm.

Cần tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng thiết kế cải tiến sản phẩm thủ công mỹ nghệ cho các Nghệ nhân, thợ giỏi. Nghệ nhân, thợ giỏi có hiểu biết sâu nghề nghiệp, có kỹ năng thao tác nghề tinh xảo, nếu được bồi dưỡng nghiệp vụ thiết kế sẽ có thể thiết kế được những mẫu mã sản phẩm có công nghệ phù hợp, vừa đảm bảo tính thẩm mỹ, dễ sản xuất, dễ đảm bảo tính thương mại.

Các Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hóa và các địa phương thường xuyên tổ chức các hội thi sản phẩm yhủ công mỹ nghệ, mỹ thuật ứng dụng, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, OCOP vừa khuyến khích thiết kế cải tiến sáng tạo sản phẩm thủ công mỹ nghệ vừa lựa chọn được nhiều mẫu mã sản phẩm thủ công mỹ nghệ đẹp để áp dụng trong sản xuất.

Bộ Văn hóa hoặc Bộ Công thương cần có Viện nghiên cứu thiết kế sản phẩm mỹ thuật ứng dụng, sản phẩm thủ công mỹ nghệ để định hướng thiết kế sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cho các doanh nghiệp và làng nghề cả nước.

NGƯT. Trịnh Quốc Đạt

Phó Chủ tịch Hiệp hội Làng nghề Việt Nam

PV

Tin liên quan

Gia Lai: Bảo tồn văn hoá truyền thống của đồng bào Bahnar, Jrai

Gia Lai: Bảo tồn văn hoá truyền thống của đồng bào Bahnar, Jrai

LNV - Cùng với 54 dân tộc trên cả nước, văn hóa truyền thống của đồng bào Bahnar, Jrai tỉnh Gia Lai là bộ phận quan trọng cấu thành nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Bảo tồn văn hoá truyền thống các dân tộc là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là “lá chắn mềm” góp phần bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong tình hình hình mới.
Gia Lai tháo gỡ điểm nghẽn, tạo đà tăng trưởng bền vững

Gia Lai tháo gỡ điểm nghẽn, tạo đà tăng trưởng bền vững

LNV - Quý I/2026, kinh tế Gia Lai tiếp tục duy trì ổn định, ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực, tạo nền tảng để hiện thực hóa mục tiêu tăng trưởng GRDP 10,2% trong năm.
Ứng dụng khoa học công nghệ: “Chìa khóa vàng” nâng tầm sản phẩm OCOP

Ứng dụng khoa học công nghệ: “Chìa khóa vàng” nâng tầm sản phẩm OCOP

OVN - Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và bảo hộ sở hữu trí tuệ đang giúp các sản phẩm OCOP ở An Giang nâng cao chất lượng, minh bạch nguồn gốc, mở rộng thị trường và từng bước khẳng định thương hiệu, hướng tới phát triển bền vững.

Tin mới hơn

Làng nghề chuyển mình trong kỷ nguyên số

LNV - Thương mại điện tử (TMĐT) đang từng bước định hình lại cấu trúc phân phối hàng hóa, xóa bỏ các khâu trung gian truyền thống để đưa đặc sản vùng miền và sản phẩm thủ công mỹ nghệ tiến thẳng từ xưởng sản xuất đến tay người tiêu dùng. Quá trình số hóa các làng nghề truyền thống không chỉ đơn thuần là việc mở rộng kênh bán hàng, mà còn là một cuộc cách mạng về tư duy kinh tế. Để duy trì sức bật này, sự dịch chuyển đòi hỏi một hệ sinh thái cộng hưởng chặt chẽ giữa nỗ lực thực chiến tại cơ sở, khung hành lang pháp lý đồng bộ và nguồn lực hỗ trợ từ các nền tảng công nghệ.
Thách thức và chiến lược phát triển văn hóa làng nghề Việt Nam

Thách thức và chiến lược phát triển văn hóa làng nghề Việt Nam

LNV - Văn hóa làng nghề truyền thống tại Việt Nam là một hệ thống tiểu văn hóa nông thôn đặc thù, hình thành từ sự giao thoa bền chặt giữa hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thiết chế xã hội làng xã cổ truyền.
Công nghiệp văn hóa - Động lực hồi sinh và phát triển bền vững các làng nghề truyền thống Hà Nội

Công nghiệp văn hóa - Động lực hồi sinh và phát triển bền vững các làng nghề truyền thống Hà Nội

LNV - Hà Nội với kho tàng làng nghề phong phú đa dạng đang đứng trước cơ hội biến di sản thành sức mạnh kinh tế, du lịch và thương hiệu quốc gia. Việc tháo gỡ những rào cản về vốn, quảng bá và cơ chế hỗ trợ thông qua tư duy “Công nghiệp văn hóa” sẽ là chìa khóa để các làng nghề truyền thống hồi sinh và phát triển bền vững trong đời sống đương đại.
Làng nghề Việt trong chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa

Làng nghề Việt trong chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa

LNV - Khi di sản, thiết kế và sáng tạo kết nối với kinh tế thị trường, làng nghề truyền thống không chỉ gìn giữ bản sắc, mà còn tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị văn hóa, sáng tạo toàn cầu.
Định vị giá trị làng nghề trong  công nghiệp văn hóa

Định vị giá trị làng nghề trong công nghiệp văn hóa

LNV - Với hàng nghìn làng nghề truyền thống trải dài từ bắc vào nam, với những đặc trưng riêng biệt, Việt Nam không chỉ sở hữu những di sản văn hóa phong phú mà còn có cơ hội biến những giá trị ấy thành nguồn tài nguyên dồi dào cho phát triển công nghiệp văn hóa, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước.
Định vị giá trị làng nghề trong công nghiệp văn hóa

Định vị giá trị làng nghề trong công nghiệp văn hóa

LNV - Trong dòng chảy của toàn cầu hóa và sự bùng nổ của kinh tế sáng tạo, công nghiệp văn hóa đang dần trở thành một trong những nhóm ngành quan trọng, góp phần vào sự thịnh vượng của các quốc gia. Phát triển công nghiệp văn hóa là một trong những phương cách phát triển sức mạnh mềm của văn hóa dân tộc, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam với bạn bè thế giới, tạo hiệu ứng tốt để phát triển kinh tế. Trong đó, các làng nghề truyền thống có thể được xem như những “viên ngọc quý” cần được mài giũa và phát huy hiệu quả.

Tin khác

Công nghiệp văn hóa thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề Việt Nam

Công nghiệp văn hóa thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề Việt Nam

LNV - Làng nghề truyền thống là một phần quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần làm nên diện mạo văn hóa, kinh tế của nhiều vùng quê Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, công nghiệp văn hóa được xem như “chìa khóa” để làng nghề không chỉ hồi sinh mà còn phát triển bền vững, trở thành động lực thúc đẩy kinh tế sáng tạo và quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.
Hướng đi nào để bảo tồn và phát triển không gian, kiến trúc làng nghề truyền thống Việt Nam

Hướng đi nào để bảo tồn và phát triển không gian, kiến trúc làng nghề truyền thống Việt Nam

LNV - Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các làng nghề không chỉ mang nhiều giá trị về mặt kinh tế mà còn là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa dân tộc và mang đậm dấu ấn của kiến trúc truyền thống Việt Nam. Khai thác tiềm năng của làng nghề để thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch đang được coi là một trong những hướng đi triển vọng của đất nước. Tuy nhiên, làng nghề truyền thống trong thời kỳ đổi mới cũng đang đặt ra những thách thức đặc biệt là bảo tồn và phát triển về không gian kiến trúc.
Sức sống mới cho làng nghề qua du lịch trải nghiệm và sáng tạo

Sức sống mới cho làng nghề qua du lịch trải nghiệm và sáng tạo

LNV - Phát triển du lịch trải nghiệm không chỉ dừng lại ở việc tham quan và mua sắm đơn thuần, mà đang trở thành “chìa khóa vàng” giúp khôi phục các làng nghề truyền thống và thổi sức sống mới vào di sản văn hóa Việt.
Du lịch làng nghề: Giữ “hồn nghề” để phát triển bền vững

Du lịch làng nghề: Giữ “hồn nghề” để phát triển bền vững

LNV - Để làng nghề thực sự trở thành điểm đến hấp dẫn du khách, cần gìn giữ giá trị cốt lõi của làng nghề và xây dựng sản phẩm du lịch bài bản, phù hợp.
Làng nghề truyền thống Việt Nam: Từ bảo tồn tĩnh học đến chiến lược phát triển kinh tế thích ứng

Làng nghề truyền thống Việt Nam: Từ bảo tồn tĩnh học đến chiến lược phát triển kinh tế thích ứng

LNV - Làng nghề truyền thống từ lâu đã được định vị là không gian lưu giữ sinh động các giá trị văn hóa, lịch sử và tâm hồn của cộng đồng cư dân bản địa. Trải qua hàng thế kỷ, các kỹ nghệ thủ công được trao truyền theo mô hình phụ hệ hoặc gia tộc theo nguyên tắc “cha truyền con nối”, hình thành nên những trung tâm sản xuất có tính nhận diện cao như gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, hay đúc đồng Đại Bái... Tuy nhiên, khi nền kinh tế toàn cầu chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình kinh tế số và tự động hóa, tư duy bảo tồn theo lối cũ, tức là nỗ lực duy trì nguyên trạng kỹ thuật và sản phẩm truyền thống đang bộc lộ những giới hạn mang tính sống còn. Câu hỏi đặt ra là trong bối cảnh hiện nay, việc chỉ “giữ nghề” theo phương thức tiếp cận tĩnh học liệu có còn đủ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững cho các làng nghề hay không?
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

LNV- Thủ công mỹ nghệ (TCMN) Việt Nam là một trong xuất khẩu chủ lực, góp phần quan trọng vào việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và bảo tồn văn hóa. Bài những ngành hàng viết này tập trung phân tích sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (DN) TCMN xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và nền kinh tế số. Thực trạng cho thấy, mặc dù các chính sách ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định (5 tỷ USD năm 2025), nhưng DN TCMN vẫn đối mặt với nhiều hạn chế cố hữu như mẫu mã đơn điệu, thiếu tính sáng tạo, năng lực số hóa thấp và vướng mắc về thủ tục hành chính liên quan đến lao động không thường xuyên tại làng nghề. Dựa trên những hạn chế này, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030, tập trung vào: (1) Số hóa xúc tiến thương mại (XTTM) và e-commerce xuyên biên giới; (2) Chính sách hỗ trợ thiết kế, sáng tạo mẫu mã và xây dựng thương hiệu số; (3) Minh bạch hóa thủ tục hành chính thuế và hải quan cho các làng nghề. Mục tiêu là giúp DN TCMN tận dụng tối đa lợi thế số hóa, nâng cao giá trị gia tăng, và đạt được mục tiêu kim ngạch xuất khẩu bền vững, khẳng định vị thế sản phẩm Việt Nam trên bản đồ TCMN thế giới.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

LNV - Thủ công mỹ nghệ (TCMN) Việt Nam là một trong xuất khẩu chủ lực, góp phần quan trọng vào việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và bảo tồn văn hóa. Bài những ngành hàng viết này tập trung phân tích sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (DN) TCMN xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và nền kinh tế số. Thực trạng cho thấy, mặc dù các chính sách ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định (5 tỷ USD năm 2025), nhưng DN TCMN vẫn đối mặt với nhiều hạn chế cố hữu như mẫu mã đơn điệu, thiếu tính sáng tạo, năng lực số hóa thấp và vướng mắc về thủ tục hành chính liên quan đến lao động không thường xuyên tại làng nghề. Dựa trên những hạn chế này, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030, tập trung vào: (1) Số hóa xúc tiến thương mại (XTTM) và e-commerce xuyên biên giới; (2) Chính sách hỗ trợ thiết kế, sáng tạo mẫu mã và xây dựng thương hiệu số; (3) Minh bạch hóa thủ tục hành chính thuế và hải quan cho các làng nghề. Mục tiêu là giúp DN TCMN tận dụng tối đa lợi thế số hóa, nâng cao giá trị gia tăng, và đạt được mục tiêu kim ngạch xuất khẩu bền vững, khẳng định vị thế sản phẩm Việt Nam trên bản đồ TCMN thế giới.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

LNV - Thủ công mỹ nghệ (TCMN) Việt Nam là một trong xuất khẩu chủ lực, góp phần quan trọng vào việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và bảo tồn văn hóa. Bài những ngành hàng viết này tập trung phân tích sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (DN) TCMN xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và nền kinh tế số. Thực trạng cho thấy, mặc dù các chính sách ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định (hướng tới mục tiêu 5 tỷ USD vào năm 2025), nhưng DN TCMN vẫn đối mặt với nhiều hạn chế cố hữu như mẫu mã đơn điệu, thiếu tính sáng tạo, năng lực số hóa thấp và vướng mắc về thủ tục hành chính liên quan đến lao động không thường xuyên tại làng nghề. Dựa trên những hạn chế này, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030, tập trung vào: (1) Số hóa xúc tiến thương mại (XTTM) và e-commerce xuyên biên giới; (2) Chính sách hỗ trợ thiết kế, sáng tạo mẫu mã và xây dựng thương hiệu số; (3) Minh bạch hóa thủ tục hành chính thuế và hải quan cho các làng nghề. Mục tiêu là giúp DN TCMN tận dụng tối đa lợi thế số hóa, nâng cao giá trị gia tăng, và đạt được mục tiêu kim ngạch xuất khẩu bền vững, khẳng định vị thế sản phẩm Việt Nam trên bản đồ TCMN thế giới.
Chuyên gia, nghệ nhân dễ dàng tham gia dạy nghề nhờ quy định

Chuyên gia, nghệ nhân dễ dàng tham gia dạy nghề nhờ quy định

LNV - Nâng cao tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ và năng lực sư phạm, mở rộng cơ hội cho chuyên gia, nghệ nhân tham gia giảng dạy qua các cơ chế đánh giá minh bạch.
Làng nghề Hà Nội làm gì để giữ chân người trẻ, duy trì kế thừa của các làng nghề

Làng nghề Hà Nội làm gì để giữ chân người trẻ, duy trì kế thừa của các làng nghề

LNV - Hà Nội với hơn 1.350 làng nghề đang đổi mới, đối mặt thách thức như thiếu lao động trẻ, cần giải pháp để giữ gìn và phát triển nghề truyền thống. Thực tế, người trẻ không quay lưng với truyền thống, họ chỉ đang tìm kiếm một phương thức sinh kế thông minh hơn và họ cần động lực để tiếp nối nghề của cha ông.
“Giữ lửa” làng nghề truyền thống trong kỷ nguyên số

“Giữ lửa” làng nghề truyền thống trong kỷ nguyên số

LNV - Chiến lược đổi mới kết hợp bảo tồn di sản, đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu, phát triển du lịch trải nghiệm… để giữ lửa làng nghề và thúc đẩy làng nghề Việt Nam phát triển bền vững.
Khoa học cơ bản - Nền móng của đổi mới sáng tạo

Khoa học cơ bản - Nền móng của đổi mới sáng tạo

LNV - Trong mô hình phát triển mới của đất nước, khoa học cơ bản được định vị lại như một hạ tầng chiến lược, là nền móng sinh tồn cho năng lực cạnh tranh quốc gia và là điểm khởi đầu của mọi chuỗi giá trị công nghệ.
Phát huy giá trị làng nghề Việt Nam trong thời đại số

Phát huy giá trị làng nghề Việt Nam trong thời đại số

LNV - Việt Nam, quốc gia với chiều dài lịch sử hàng nghìn năm văn hiến, tự hào là nơi kết tinh của những giá trị văn hóa độc đáo, trong đó hệ thống các làng nghề truyền thống đóng vai trò như những bảo tàng sống sinh động nhất. Tính đến nay, cả nước hiện có hơn 5.400 làng nghề và làng có nghề, thu hút hàng triệu lao động miệt mài ngày đêm gìn giữ những sợi chỉ, thớ gỗ, mảnh gốm hay nét cọ của cha ông.
Hà Nội: Khôi phục và bảo tồn làng nghề truyền thống để phát triển công nghiệp văn hóa

Hà Nội: Khôi phục và bảo tồn làng nghề truyền thống để phát triển công nghiệp văn hóa

LNV- Để phát huy những kết quả đạt được, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế sẵn có, đồng thời khắc phục những hạn chế, vấn đề đặt ra trong công tác khôi phục và bảo tồn làng nghề truyền thống, nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp văn hóa trong thời gian tới, Thành phố Hà Nội cần tập trung triển khai đồng bộ các định hướng và giải pháp trọng tâm sau:
Hỗ trợ xúc tiến thương mại cho sản phẩm làng nghề

Hỗ trợ xúc tiến thương mại cho sản phẩm làng nghề

LVN - Bộ Công Thương vừa ban hành Kế hoạch tăng cường xúc tiến thương mại cho các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp tại các làng nghề. Kế hoạch đặt mục tiêu mở rộng thị trường tiêu thụ cả trong nước và xuất khẩu, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ hiện đại để đạt được mức tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026 - 2030, tạo đà cho sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế nông thôn.
Xem thêm
Mới nhất Đọc nhiều
Bản Bút: Đưa nghề dệt thổ cẩm Trăm năm vào du lịch cộng đồng

Bản Bút: Đưa nghề dệt thổ cẩm Trăm năm vào du lịch cộng đồng

Từ những khung cửi truyền thống, đồng bào Thái ở bản Bút, xã Nam Xuân (tỉnh Thanh Hóa) đang biến nghề dệt thổ cẩm lâu đời thành sản phẩm du lịch độc đáo, vừa gìn giữ bản sắc văn hóa
Bộ Công Thương ban hành Thông tư mới về quản lý kinh phí và hoạt động khuyến công quốc gia

Bộ Công Thương ban hành Thông tư mới về quản lý kinh phí và hoạt động khuyến công quốc gia

Thông tư mới thiết lập một hành lang pháp lý toàn diện, bám sát các chủ trương phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, quy hoạch quốc gia, đồng thời gắn liền với xu hướng chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững.
Thái Nguyên : Đồng Phúc đánh thức tiềm năng vùng chè Shan tuyết Bằng Phúc

Thái Nguyên : Đồng Phúc đánh thức tiềm năng vùng chè Shan tuyết Bằng Phúc

Từ những cây chè cổ thụ hàng trăm năm tuổi đến làng nghề được công nhận, xã Đồng Phúc (Thái Nguyên) đang tìm hướng nâng tầm chè Shan tuyết Bằng Phúc
Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2026 tại Thanh Hóa

Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2026 tại Thanh Hóa

Cục Công nghiệp (Bộ Công Thương) phối hợp với Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa tổ chức lễ khai mạc Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2026
Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã Đan Phượng phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2026

Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã Đan Phượng phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2026

LNV - Sau khi kiện toàn tổ chức, Trung tâm Dịch vụ tổng hợp xã Đan Phượng từng bước ổn định bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động trên các lĩnh vực văn hóa, thể thao, thông tin, truyền thông và khuyến nông, góp phần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế
so-2526-tap-chi-lang-nghe-viet-nam-2026-2
gex
xet-tuyen-dai-hoc
Giao diện di động