Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số
![]() |
Dựa trên những hạn chế và nguyên nhân đã phân tích, giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030 cần tập trung vào việc thúc đẩy số hóa và nâng cao giá trị sản phẩm, nhằm khai thác tối đa tiềm năng của thị trường quốc tế và kỷ nguyên số.
Hoàn thiện chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại và e-commerce xuyên biên giới
Mục tiêu đưa 80% DN TCMN có sản phẩm và thương hiệu được quảng bá và bán hàng hiệu quả trên các sàn TMĐT quốc tế và đạt mục tiêu kim ngạch 5 tỷ USD vào năm 2030. Các giải pháp cơ bản như:
Xây dựng và phát triển nền tảng TMĐT chuyên ngành/tổng hợp. Chính phủ cần ưu tiên đầu tư xây dựng một Cổng thông tin TMĐT Quốc gia chuyên biệt cho TCMN (sản phẩm OCOP, làng nghề). Cổng thông tin này phải tích hợp các công cụ hỗ trợ đa ngôn ngữ, thanh toán quốc tế và logistics xuyên biên giới. Đặc biệt, hỗ trợ kinh phí để DN TCMN xây dựng các Showroom ảo (Virtual Showroom) ứng dụng công nghệ 3D/VR, mô phỏng không gian mua sắm và trưng bày sản phẩm theo chủ đề, giúp người mua quốc tế có trải nghiệm chân thực nhất.
Chính sách hỗ trợ đấu nối B2B và B2C quốc tế. Chính sách cần hỗ trợ kinh phí tham gia các sàn TMĐT B2B lớn như Alibaba.com, Amazon Business và các nền tảng B2C cao cấp như Etsy (bao gồm chi phí duy trì gian hàng, phí quảng cáo ban đầu). Sử dụng ngân sách XTTM để tổ chức các Tuần lễ kết nối thương mại Ảo (Virtual Trade Weeks) định kỳ, sử dụng nền tảng số để tổ chức các cuộc gặp gỡ trực tuyến (Online Meeting) giữa DN Việt Nam và các nhà nhập khẩu tiềm năng.
Hỗ trợ marketing điện tử chuyên sâu. Hỗ trợ kinh phí cho DN sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn (big data) để nghiên cứu tâm lý hành vi tiêu dùng, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về sản phẩm TCMN bằng e-commerce. Việc này giúp DN chuyển từ mô hình sản xuất theo khả năng sang mô hình sản xuất theo định hướng thị trường.
Chính sách hỗ trợ cải tiến mẫu mã, đổi mới sáng tạo và nguồn nhân lực Số
![]() |
Mục tiêu đảm bảo 60% sản phẩm TCMN xuất khẩu có thiết kế mới, độc quyền hoặc đã được cải tiến trong vòng 3 năm, nâng cao giá trị trung bình mỗi đơn vị sản phẩm 15% so với hiện tại. Các giải pháp cơ bản như:
Thiết lập trung tâm hỗ trợ thiết kế và đổi mới sáng tạo, hoạt động như một đơn vị kết nối nghệ nhân, thợ thủ công với các nhà thiết kế chuyên nghiệp trong và ngoài nước. Hỗ trợ kinh phí cho các chương trình “design residencies” (lưu trú thiết kế) để chuyên gia nước ngoài làm việc trực tiếp tại làng nghề.
Đào tạo kỹ năng số toàn diện cho làng nghề, đổi mới chương trình đào tạo nghề, chú trọng đến kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu thị trường, marketing điện tử, quản lý chuỗi cung ứng số và kỹ năng thiết kế bằng phần mềm 3D/ CAD cho sản phẩm thủ công.
Xây dựng chính sách ưu đãi, tôn vinh và trọng dụng các nghệ nhân và thợ giỏi tham gia đào tạo, chú trọng đến việc xây dựng chương trình giảng dạy để tránh thất truyền nghề. Xây dựng thương hiệu và quản lý danh tiếng số. Chính sách hỗ trợ DN đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm làng nghề trên thị trường quốc tế. Hỗ trợ DN xây dựng hồ sơ thương hiệu số (digital branding) và quản lý danh tiếng trực tuyến, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến hàng nhái, hàng giả trên các nền tảng TMĐT.
Hoàn thiện chính sách thuế, hải quan và phát triển vùng nguyên liệu
Mục tiêu giảm thiểu 50% thời gian thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến XNK và tuân thủ thuế cho các DN TCMN.
Minh bạch hóa thủ tục thuế và hải quan cho làng nghề.
Ban hành thông tư hoặc văn bản hướng dẫn cụ thể về việc xác định chi phí hợp lý đối với lao động gia công TCMN không thường xuyên tại nông thôn. Cần chấp nhận các hình thức xác nhận chi phí linh hoạt hơn, phù hợp với đặc thù sản xuất hộ gia đình tại làng nghề, nhằm giúp DN xác định chi phí tính thuế TNDN một cách minh bạch.
Đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là thủ tục hoàn thuế GTGT cho hàng XK và thủ tục tự chứng nhận xuất xứ (CNM) theo các FTA bằng cách số hóa hoàn toàn quy trình này.
Phát triển vùng nguyên liệu bền vững và chứng nhận số
Ban hành chính sách ưu đãi, hỗ trợ vốn cho các dự án quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung, đạt chuẩn quốc tế (ví dụ: chứng chỉ FSC cho gỗ, chứng chỉ hữu cơ).
Xây dựng cơ chế liên kết giữa các làng nghề và các vùng nguyên liệu theo hình thức chuỗi giá trị, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao, đáp ứng Quy tắc xuất xứ nghiêm ngặt của các FTA. Áp dụng công nghệ Blockchain hoặc các giải pháp số để truy xuất nguồn gốc nguyên liệu, đảm bảo tính minh bạch và độ tin cậy của sản phẩm.
Ngành thủ công mỹ nghệ Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn để phát triển bền vững nhờ các FTA và làn sóng chuyển đổi số. Tuy nhiên, để hiện thực hóa mục tiêu kim ngạch xuất khẩu 5 tỷ USD vào năm 2025 và duy trì tốc độ tăng trưởng cao đến năm 2030, đòi hỏi phải có sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận chính sách hỗ trợ.
![]() |
Các chính sách trong giai đoạn tới cần chuyển từ hỗ trợ mang tính bao cấp, thời điểm sang hỗ trợ tăng cường năng lực cốt lõi và ứng dụng công nghệ. Trọng tâm phải là: (1) Đột phá về thiết kế sáng tạo và mẫu mã để nâng cao giá trị gia tăng; (2) Đẩy mạnh XTTM trên nền tảng số để mở rộng thị trường hiệu quả, chi phí thấp. Đồng thời, việc minh bạch hóa và đơn giản hóa các thủ tục thuế, hải quan liên quan đến đặc thù làng nghề là điều kiện tiên quyết để tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Khi các chính sách được hoàn thiện một cách đồng bộ, xuyên suốt từ khâu nguyên liệu, thiết kế đến XTTM số, hàng TCMN Việt Nam có thể khẳng định được giá trị đích thực, cạnh tranh sòng phẳng trên thị trường quốc tế và phát triển một cách bền vững trong nền kinh tế số.
Tin liên quan
Tin khác
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số
07:00 | 15/07/2026 Nghiên cứu trao đổi
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số
07:00 | 08/07/2026 Nghiên cứu trao đổi
Chuyên gia, nghệ nhân dễ dàng tham gia dạy nghề nhờ quy định
07:00 | 02/07/2026 Nghiên cứu trao đổi
Làng nghề Hà Nội làm gì để giữ chân người trẻ, duy trì kế thừa của các làng nghề
08:00 | 17/06/2026 Nghiên cứu trao đổi
“Giữ lửa” làng nghề truyền thống trong kỷ nguyên số
07:00 | 11/06/2026 Nghiên cứu trao đổi
Khoa học cơ bản - Nền móng của đổi mới sáng tạo
07:00 | 05/06/2026 Nghiên cứu trao đổi
Phát huy giá trị làng nghề Việt Nam trong thời đại số
07:00 | 28/05/2026 Nghiên cứu trao đổi
Hà Nội: Khôi phục và bảo tồn làng nghề truyền thống để phát triển công nghiệp văn hóa
14:56 | 22/05/2026 Nghiên cứu trao đổi
Hỗ trợ xúc tiến thương mại cho sản phẩm làng nghề
08:00 | 15/05/2026 Nghiên cứu trao đổi
Hà Nội khôi phục và bảo tồn làng nghề truyền thống để phát triển công nghiệp văn hóa
09:00 | 09/05/2026 Nghiên cứu trao đổi
Động lực để phát triển làng nghề Hà Nội trong bối cảnh hội nhập
14:29 | 19/03/2026 Nghiên cứu trao đổi
Làng nghề Hà Nội Bảo tồn di sản, nâng tầm giá trị toàn cầu
11:59 | 07/03/2026 Nghiên cứu trao đổi
Tháo gỡ điểm nghẽn chuỗi cung ngành sắn: Từ năng suất thấp đến bài toán truy xuất nguồn gốc
14:03 | 28/01/2026 Kinh tế
Về “áp dụng công nghệ 4.0 vào kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ”
11:58 | 14/01/2026 Nghiên cứu trao đổi
Thực trạng làng nghề và những khó khăn trong việc xúc tiến thương mại các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
09:14 | 09/01/2026 Nghiên cứu trao đổi
Khám phá Lễ hội Sầu riêng Đắk Lắk 2026
10:44 Tin tức
Nghề hương trầm Quỳ Châu hồi sinh nhờ khát vọng của cô gái Thái
10:41 Làng nghề, nghệ nhân
Festival Dân ca, Dân vũ Quốc tế 2026 sắp diễn ra tại Điện Biên
10:40 Tin tức
Giáo dục trải nghiệm đưa làng nghề truyền thống đến gần hơn với thế hệ trẻ
10:39 Văn hóa - Xã hội
Làng nghề Hà Tĩnh trước yêu cầu bảo tồn di sản và khẳng định vị thế trong nền kinh tế hiện đại
10:38 Làng nghề, nghệ nhân














