Hà Nội: 27°C Hà Nội
Đà Nẵng: 26°C Đà Nẵng
TP Hồ Chí Minh: 26°C TP Hồ Chí Minh
Thừa Thiên Huế: 25°C Thừa Thiên Huế

Thách thức và chiến lược phát triển văn hóa làng nghề Việt Nam

LNV - Văn hóa làng nghề truyền thống tại Việt Nam là một hệ thống tiểu văn hóa nông thôn đặc thù, hình thành từ sự giao thoa bền chặt giữa hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp và thiết chế xã hội làng xã cổ truyền.
Thách thức và chiến lược phát triển văn hóa làng nghề Việt Nam

Khác với mô hình sản xuất công nghiệp tập trung vốn dựa trên tính tối ưu hóa quy trình và chuyên môn hóa vô nhân tính, văn hóa làng nghề được kiến tạo trên nền tảng tri thức dân gian, kỹ năng thủ công tích lũy qua nhiều thế hệ và mối liên kết cộng đồng mang tính hữu cơ. Trong cấu trúc này, không gian địa lý của “làng” không đơn thuần là địa bàn cư trú, mà đóng vai trò như một không gian văn hóa sinh thái - nơi lưu giữ các tập quán, tín ngưỡng và chuẩn mực ứng xử chung của những người cùng chung một sinh kế.

Các giá trị cốt lõi của văn hóa làng nghề truyền thông

Giá trị cốt lõi đầu tiên của văn hóa làng nghề nằm ở tính kế thừa và bí quyết công nghệ theo trục dòng họ. Tri thức kỹ thuật trong các làng nghề thủ công thường không được lưu trữ dưới dạng văn bản quy chuẩn mà tồn tại qua phương thức truyền khẩu, cầm tay chỉ việc và trải nghiệm thực hành trực tiếp từ thế hệ này sang thế hệ khác. Phương thức trao truyền mang tính khép kín này tạo ra cơ chế định hình bản sắc riêng biệt cho từng làng nghề: cùng là kỹ thuật chế tác gốm sứ, nhưng gốm Bát Tràng (Hà Nội) nổi bật với nước men ngọc, men rạn đậm chất kinh kỳ; gốm Phù Lãng (Bắc Ninh) đậm đà sắc men da lươn trầm mặc của vùng đồng bằng Bắc Bộ; trong khi gốm Bàu Trúc (Ninh Thuận) của người Chăm lại giữ nguyên kỹ thuật nung lộ thiên truyền thống độc bản không dùng bàn xoay. Tính độc bản của sản phẩm vì thế không chỉ phản ánh trình độ bàn tay mỹ nghệ của người thợ, mà còn chứa đựng triết lý nhân sinh và tư duy thẩm mỹ đặc trưng của từng cộng đồng cư dân.Văn hóa làng nghề truyền thống được đan dệt bởi nhiều thành tố cơ bản như:

Tín ngưỡng và tâm linh: Được thể hiện qua tục thờ phụng Tổ nghề tại không gian đền, đình làng, kết hợp với việc tổ chức các lễ hội giỗ Tổ hàng năm và thực hành các nghi lễ cầu may cho quá trình sản xuất. Thành tố này mang giá trị văn hóa sâu sắc khi thể hiện truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, đồng thời tạo nên điểm tựa tinh thần vững chắc và thiêng hóa các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp cho cộng đồng cư dân.

Tri thức và kỹ thuật: Bao gồm hệ thống bí quyết công nghệ gia truyền, kỹ năng thao tác thủ công tinh xảo cùng sự am hiểu tường tận về đặc tính của nguồn nguyên liệu tự nhiên. Đây là nhân tố quyết định trong việc định hình tính độc bản, giá trị thẩm mỹ nghệ thuật và tạo nên bản sắc độc đáo không thể hòa lẫn của từng làng nghề.

Gắn kết và thể chế xã hội: Được hiện hữu qua việc thiết lập các hương ước làng nghề, phương thức phân công lao động dựa trên mối quan hệ xóm giềng và sự tương trợ lẫn nhau trong khai thác nguyên liệu cũng như tiêu thụ sản phẩm. Thành tố này đóng vai trò củng cố tính cộng đồng bền chặt, duy trì sự ổn định trật tự xã hội và bảo vệ uy tín thương hiệu chung của cả làng.

Giá trị cốt lõi thứ hai là hệ thống tín ngưỡng tâm linh và tính gắn kết cộng đồng. Trung tâm của đời sống tinh thần tại các làng nghề là tục thờ phụng Tổ nghề - nhân vật khai sáng hoặc có công truyền dạy kỹ nghệ cho dân làng. Ngôi đình làng hay đền thờ Tổ nghề đóng vai trò là không gian thiêng, nơi thực hành các nghi lễ chu niên để biểu đạt đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” và củng cố tinh thần đoàn kết nội bộ. Lễ hội làng nghề không chỉ là diễn xướng dân gian mang tính giải trí, mà còn là thể chế xã hội giúp điều hòa các mối quan hệ kinh tế: thiết lập sự công bằng trong khai thác nguyên liệu, phân chia thị trường, duy trì uy tín thương hiệu chung và trao quyền cho các nghệ nhân cao tuổi. Sự lồng ghép giữa yếu tố kinh tế và yếu tố tâm linh đã biến các làng nghề truyền thống thành những “bảo tàng sống”, nơi di sản văn hóa vật thể (sản phẩm, công cụ, kiến trúc) và phi vật thể (kỹ năng, lễ hội, tập quán) hòa quyện chặt chẽ.

Thách thức và chiến lược phát triển văn hóa làng nghề Việt Nam

Di sản văn hóa làng nghề đối mặt với những thách thức

Bước vào kỷ nguyên toàn cầu hóa, chuyển đổi số và công nghiệp hóa nhanh chóng, hệ sinh thái văn hóa làng nghề truyền thống đối mặt với những biến động mang tính cấu trúc. Điều này không chỉ đe dọa sự tồn tại kinh tế của các cơ sở sản xuất, mà quan trọng hơn, đang phá vỡ tính nguyên vẹn của di sản văn hóa làng nghề.

Thách thức nổi bật nhất là nguy cơ đứt gãy chuỗi trao truyền tri thức và thất truyền kỹ nghệ cổ truyền. Trong bối cảnh đô thị hóa và sự lên ngôi của các ngành dịch vụ - công nghiệp hiện đại, thế hệ trẻ tại các làng nghề có xu hướng rời bỏ quê hương hoặc không mặn mà với việc nối nghiệp gia đình do thu nhập từ lao động thủ công thiếu tính ổn định và đòi hỏi quá nhiều thời gian rèn luyện. Khi các nghệ nhân lớn tuổi, những người giữ vốn di sản sống dần qua đời mà không kịp truyền lại trọn vẹn các kỹ năng đỉnh cao, nhiều công đoạn chế tác phức tạp bị đơn giản hóa hoặc biến mất hoàn toàn. Việc thay thế các công đoạn thủ công bằng máy móc đại trà dù giúp tăng sản lượng, nhưng lại làm triệt tiêu tính độc bản, làm suy giảm nghiêm trọng lực lượng kế cận có tay nghề chuyên môn sâu, vô tình tước bỏ “phần hồn” nghệ thuật và giá trị di sản vốn là lợi thế cạnh tranh cốt lõi của sản phẩm làng nghề.

Song song đó là sự suy giảm tính cộng đồng và biến đổi không gian văn hóa truyền thống. Quá trình thương mại hóa nhanh chóng khiến tính chất liên kết hợp tác trong làng nghề dần bị thay thế bởi sự cạnh tranh gay gắt giữa các hộ sản xuất độc lập. Những hương ước, quy chuẩn đạo đức nghề nghiệp bị nới lỏng; không gian kiến trúc truyền thống của làng quê (cây đa, bến nước, sân đình, xưởng chế tác gia đình) bị thu hẹp hoặc phá vỡ bởi quá trình bê tông hóa và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng từ chất thải công nghiệp. Khi không gian sinh thái văn hóa bị hủy hoại, các sinh hoạt lễ hội và tín ngưỡng thờ Tổ nghề cũng đứng trước nguy cơ bị hình thức hóa, thương mại hóa, mất đi tính linh thiêng và chức năng kết nối xã hội vốn có.

Thách thức và chiến lược phát triển văn hóa làng nghề Việt Nam

Từ bảo tồn thụ động sang phát triển sáng tạo bền vững

Để giải quyết triệt để cuộc khủng hoảng chuyển giao của làng nghề truyền thống, tư duy tiếp cận cần chuyển dịch mạnh mẽ từ “bảo tồn thụ động”- coi làng nghề như đối tượng đóng khung để lưu giữ sang “phát triển sáng tạo bền vững”- đặt làng nghề vào dòng chảy của kinh tế thị trường hiện đại nhưng dựa trên gốc rễ bản sắc.

Mô hình chiến lược phát triển bền vững văn hóa làng nghề trong giai đoạn mới cần được triển khai dựa trên ba trụ cột giải pháp đồng bộ:

Trước hết, về kinh tế sáng tạo và thiết kế sản phẩm, chiến lược tập trung vào việc chủ động kết hợp kỹ nghệ cổ truyền với tư duy thiết kế hiện đại, liên tục cải tiến mẫu mã nhằm nâng cao tính ứng dụng của sản phẩm trong đời sống đương đại. Mục tiêu chính của giải pháp này là mở rộng phân khúc tới đối tượng khách hàng cao cấp và thị trường quốc tế, mà vẫn giữ trọn vẹn hồn cốt di sản và tính thẩm mỹ dân tộc.

Thứ hai, đối với phát triển du lịch trải nghiệm di sản, việc triển khai xây dựng mô hình “Làng nghề xanh” kết hợp thiết kế các tour du lịch cho khách tham quan tự tay trải nghiệm các công đoạn làm thợ thủ công, cùng hệ thống lưu trú homestay đậm chất văn hóa. Hướng đi này giúp biến không gian làng nghề thành điểm đến văn hóa hấp dẫn, vừa bảo tồn cảnh quan vừa tạo ra nguồn thu kinh tế đa dạng và trực tiếp cho cư dân địa phương.

Thứ ba, ở khía cạnh số hóa và thể chế hóa chính sách, việc lập hồ sơ số hóa toàn bộ quy trình chế tác cổ truyền, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc di sản qua mã QR và ban hành chính sách đãi ngộ toàn diện cho lực lượng sản xuất cốt lõi là vô cùng thiết yếu. Chiến lược này vừa đảm bảo lưu giữ tri thức dân gian trên nền tảng số hóa bền vững, vừa tôn vinh và bảo vệ các nghệ nhân những “báu vật nhân văn sống” của quốc gia.

Trọng tâm của chiến lược này là phát triển ngành công nghiệp sáng tạo dựa trên tài nguyên di sản. Cần thúc đẩy sự hợp tác liên ngành giữa các nghệ nhân làng nghề với các thiết kế gia, nhà nghệ thuật hiện đại và chuyên gia thị trường. Sự kết hợp này giúp tạo ra những dòng sản phẩm mới mang hơi thở thời đại vừa đảm bảo công năng sử dụng hiện đại, vừa giữ trọn hoa văn và dấu ấn thủ công đặc trưng. Việc ứng dụng công nghệ số như xây dựng bảo tàng ảo, gắn mã QR truy xuất nguồn gốc di sản và đẩy mạnh thương mại điện tử xuyên biên giới cũng là công cụ hữu hiệu để đưa văn hóa làng nghề Việt Nam vươn ra thị trường toàn cầu.

Bên cạnh đó, việc thể chế hóa chính sách đãi ngộ nghệ nhân và tích hợp du lịch văn hóa đóng vai trò quyết định. Các nghệ nhân cần được công nhận và bảo vệ như những “báu vật nhân văn sống”, đi kèm với các chính sách hỗ trợ tài chính, bảo hiểm và không gian truyền dạy nghề cho thế hệ sau. Trong khi đó, du lịch làng nghề không nên chỉ dừng lại ở việc bán sản phẩm lưu niệm đơn thuần, mà phải hướng tới cung cấp các “trải nghiệm văn hóa sâu”. Du khách khi đến làng nghề cần được tham gia vào quá trình sản xuất, lắng nghe câu chuyện lịch sử của làng và cảm nhận giá trị lao động của người thợ.

Bảo tồn và phát huy văn hóa làng nghề truyền thống không chỉ là bài toán giải quyết sinh kế nông thôn hay tăng trưởng kinh tế địa phương, mà chính là chiến lược củng cố “sức mạnh mềm” quốc gia. Giữ gìn sự sống động của các làng nghề chính là giữ lại nếp sống, tâm hồn và bản lĩnh văn hóa Việt Nam trong một thế giới phẳng đầy biến động.

Bình Nguyên

Tin liên quan

Tin khác

Công nghiệp văn hóa - Động lực hồi sinh và phát triển bền vững các làng nghề truyền thống Hà Nội

Công nghiệp văn hóa - Động lực hồi sinh và phát triển bền vững các làng nghề truyền thống Hà Nội

LNV - Hà Nội với kho tàng làng nghề phong phú đa dạng đang đứng trước cơ hội biến di sản thành sức mạnh kinh tế, du lịch và thương hiệu quốc gia. Việc tháo gỡ những rào cản về vốn, quảng bá và cơ chế hỗ trợ thông qua tư duy “Công nghiệp văn hóa” sẽ là chìa khóa để các làng nghề truyền thống hồi sinh và phát triển bền vững trong đời sống đương đại.
Làng nghề Việt trong chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa

Làng nghề Việt trong chuỗi giá trị công nghiệp văn hóa

LNV - Khi di sản, thiết kế và sáng tạo kết nối với kinh tế thị trường, làng nghề truyền thống không chỉ gìn giữ bản sắc, mà còn tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị văn hóa, sáng tạo toàn cầu.
Định vị giá trị làng nghề trong  công nghiệp văn hóa

Định vị giá trị làng nghề trong công nghiệp văn hóa

LNV - Với hàng nghìn làng nghề truyền thống trải dài từ bắc vào nam, với những đặc trưng riêng biệt, Việt Nam không chỉ sở hữu những di sản văn hóa phong phú mà còn có cơ hội biến những giá trị ấy thành nguồn tài nguyên dồi dào cho phát triển công nghiệp văn hóa, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của đất nước.
Định vị giá trị làng nghề trong công nghiệp văn hóa

Định vị giá trị làng nghề trong công nghiệp văn hóa

LNV - Trong dòng chảy của toàn cầu hóa và sự bùng nổ của kinh tế sáng tạo, công nghiệp văn hóa đang dần trở thành một trong những nhóm ngành quan trọng, góp phần vào sự thịnh vượng của các quốc gia. Phát triển công nghiệp văn hóa là một trong những phương cách phát triển sức mạnh mềm của văn hóa dân tộc, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam với bạn bè thế giới, tạo hiệu ứng tốt để phát triển kinh tế. Trong đó, các làng nghề truyền thống có thể được xem như những “viên ngọc quý” cần được mài giũa và phát huy hiệu quả.
Công nghiệp văn hóa thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề Việt Nam

Công nghiệp văn hóa thúc đẩy phát triển bền vững làng nghề Việt Nam

LNV - Làng nghề truyền thống là một phần quan trọng của bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần làm nên diện mạo văn hóa, kinh tế của nhiều vùng quê Việt Nam. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, công nghiệp văn hóa được xem như “chìa khóa” để làng nghề không chỉ hồi sinh mà còn phát triển bền vững, trở thành động lực thúc đẩy kinh tế sáng tạo và quảng bá văn hóa Việt Nam ra thế giới.
Hướng đi nào để bảo tồn và phát triển không gian, kiến trúc làng nghề truyền thống Việt Nam

Hướng đi nào để bảo tồn và phát triển không gian, kiến trúc làng nghề truyền thống Việt Nam

LNV - Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, các làng nghề không chỉ mang nhiều giá trị về mặt kinh tế mà còn là nơi hội tụ tinh hoa văn hóa dân tộc và mang đậm dấu ấn của kiến trúc truyền thống Việt Nam. Khai thác tiềm năng của làng nghề để thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch đang được coi là một trong những hướng đi triển vọng của đất nước. Tuy nhiên, làng nghề truyền thống trong thời kỳ đổi mới cũng đang đặt ra những thách thức đặc biệt là bảo tồn và phát triển về không gian kiến trúc.
Sức sống mới cho làng nghề qua du lịch trải nghiệm và sáng tạo

Sức sống mới cho làng nghề qua du lịch trải nghiệm và sáng tạo

LNV - Phát triển du lịch trải nghiệm không chỉ dừng lại ở việc tham quan và mua sắm đơn thuần, mà đang trở thành “chìa khóa vàng” giúp khôi phục các làng nghề truyền thống và thổi sức sống mới vào di sản văn hóa Việt.
Du lịch làng nghề: Giữ “hồn nghề” để phát triển bền vững

Du lịch làng nghề: Giữ “hồn nghề” để phát triển bền vững

LNV - Để làng nghề thực sự trở thành điểm đến hấp dẫn du khách, cần gìn giữ giá trị cốt lõi của làng nghề và xây dựng sản phẩm du lịch bài bản, phù hợp.
Làng nghề truyền thống Việt Nam: Từ bảo tồn tĩnh học đến chiến lược phát triển kinh tế thích ứng

Làng nghề truyền thống Việt Nam: Từ bảo tồn tĩnh học đến chiến lược phát triển kinh tế thích ứng

LNV - Làng nghề truyền thống từ lâu đã được định vị là không gian lưu giữ sinh động các giá trị văn hóa, lịch sử và tâm hồn của cộng đồng cư dân bản địa. Trải qua hàng thế kỷ, các kỹ nghệ thủ công được trao truyền theo mô hình phụ hệ hoặc gia tộc theo nguyên tắc “cha truyền con nối”, hình thành nên những trung tâm sản xuất có tính nhận diện cao như gốm Bát Tràng, lụa Vạn Phúc, hay đúc đồng Đại Bái... Tuy nhiên, khi nền kinh tế toàn cầu chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình kinh tế số và tự động hóa, tư duy bảo tồn theo lối cũ, tức là nỗ lực duy trì nguyên trạng kỹ thuật và sản phẩm truyền thống đang bộc lộ những giới hạn mang tính sống còn. Câu hỏi đặt ra là trong bối cảnh hiện nay, việc chỉ “giữ nghề” theo phương thức tiếp cận tĩnh học liệu có còn đủ để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững cho các làng nghề hay không?
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

LNV- Thủ công mỹ nghệ (TCMN) Việt Nam là một trong xuất khẩu chủ lực, góp phần quan trọng vào việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và bảo tồn văn hóa. Bài những ngành hàng viết này tập trung phân tích sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (DN) TCMN xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và nền kinh tế số. Thực trạng cho thấy, mặc dù các chính sách ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định (5 tỷ USD năm 2025), nhưng DN TCMN vẫn đối mặt với nhiều hạn chế cố hữu như mẫu mã đơn điệu, thiếu tính sáng tạo, năng lực số hóa thấp và vướng mắc về thủ tục hành chính liên quan đến lao động không thường xuyên tại làng nghề. Dựa trên những hạn chế này, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030, tập trung vào: (1) Số hóa xúc tiến thương mại (XTTM) và e-commerce xuyên biên giới; (2) Chính sách hỗ trợ thiết kế, sáng tạo mẫu mã và xây dựng thương hiệu số; (3) Minh bạch hóa thủ tục hành chính thuế và hải quan cho các làng nghề. Mục tiêu là giúp DN TCMN tận dụng tối đa lợi thế số hóa, nâng cao giá trị gia tăng, và đạt được mục tiêu kim ngạch xuất khẩu bền vững, khẳng định vị thế sản phẩm Việt Nam trên bản đồ TCMN thế giới.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

LNV - Thủ công mỹ nghệ (TCMN) Việt Nam là một trong xuất khẩu chủ lực, góp phần quan trọng vào việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và bảo tồn văn hóa. Bài những ngành hàng viết này tập trung phân tích sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (DN) TCMN xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và nền kinh tế số. Thực trạng cho thấy, mặc dù các chính sách ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định (5 tỷ USD năm 2025), nhưng DN TCMN vẫn đối mặt với nhiều hạn chế cố hữu như mẫu mã đơn điệu, thiếu tính sáng tạo, năng lực số hóa thấp và vướng mắc về thủ tục hành chính liên quan đến lao động không thường xuyên tại làng nghề. Dựa trên những hạn chế này, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030, tập trung vào: (1) Số hóa xúc tiến thương mại (XTTM) và e-commerce xuyên biên giới; (2) Chính sách hỗ trợ thiết kế, sáng tạo mẫu mã và xây dựng thương hiệu số; (3) Minh bạch hóa thủ tục hành chính thuế và hải quan cho các làng nghề. Mục tiêu là giúp DN TCMN tận dụng tối đa lợi thế số hóa, nâng cao giá trị gia tăng, và đạt được mục tiêu kim ngạch xuất khẩu bền vững, khẳng định vị thế sản phẩm Việt Nam trên bản đồ TCMN thế giới.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ trong nền kinh tế số

LNV - Thủ công mỹ nghệ (TCMN) Việt Nam là một trong xuất khẩu chủ lực, góp phần quan trọng vào việc tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và bảo tồn văn hóa. Bài những ngành hàng viết này tập trung phân tích sự cần thiết của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (DN) TCMN xuất khẩu, đặc biệt trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và nền kinh tế số. Thực trạng cho thấy, mặc dù các chính sách ưu đãi thuế quan từ các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) đã tạo lợi thế cạnh tranh về giá và kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng trưởng ổn định (hướng tới mục tiêu 5 tỷ USD vào năm 2025), nhưng DN TCMN vẫn đối mặt với nhiều hạn chế cố hữu như mẫu mã đơn điệu, thiếu tính sáng tạo, năng lực số hóa thấp và vướng mắc về thủ tục hành chính liên quan đến lao động không thường xuyên tại làng nghề. Dựa trên những hạn chế này, bài viết đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách đến năm 2030, tập trung vào: (1) Số hóa xúc tiến thương mại (XTTM) và e-commerce xuyên biên giới; (2) Chính sách hỗ trợ thiết kế, sáng tạo mẫu mã và xây dựng thương hiệu số; (3) Minh bạch hóa thủ tục hành chính thuế và hải quan cho các làng nghề. Mục tiêu là giúp DN TCMN tận dụng tối đa lợi thế số hóa, nâng cao giá trị gia tăng, và đạt được mục tiêu kim ngạch xuất khẩu bền vững, khẳng định vị thế sản phẩm Việt Nam trên bản đồ TCMN thế giới.
Chuyên gia, nghệ nhân dễ dàng tham gia dạy nghề nhờ quy định

Chuyên gia, nghệ nhân dễ dàng tham gia dạy nghề nhờ quy định

LNV - Nâng cao tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ và năng lực sư phạm, mở rộng cơ hội cho chuyên gia, nghệ nhân tham gia giảng dạy qua các cơ chế đánh giá minh bạch.
Làng nghề Hà Nội làm gì để giữ chân người trẻ, duy trì kế thừa của các làng nghề

Làng nghề Hà Nội làm gì để giữ chân người trẻ, duy trì kế thừa của các làng nghề

LNV - Hà Nội với hơn 1.350 làng nghề đang đổi mới, đối mặt thách thức như thiếu lao động trẻ, cần giải pháp để giữ gìn và phát triển nghề truyền thống. Thực tế, người trẻ không quay lưng với truyền thống, họ chỉ đang tìm kiếm một phương thức sinh kế thông minh hơn và họ cần động lực để tiếp nối nghề của cha ông.
“Giữ lửa” làng nghề truyền thống trong kỷ nguyên số

“Giữ lửa” làng nghề truyền thống trong kỷ nguyên số

LNV - Chiến lược đổi mới kết hợp bảo tồn di sản, đổi mới công nghệ, xây dựng thương hiệu, phát triển du lịch trải nghiệm… để giữ lửa làng nghề và thúc đẩy làng nghề Việt Nam phát triển bền vững.
Xem thêm
Mới nhất Đọc nhiều
“Giữ lửa” nghề làm hương đen hơn 300 năm ở làng Chóa

“Giữ lửa” nghề làm hương đen hơn 300 năm ở làng Chóa

Sau hàng trăm năm lịch sử, nghề làm hương đen ở làng Chóa (nay là thôn Lạc Trung, xã Yên Trung, TP Bắc Ninh) vẫn được người dân nỗ lực giữ gìn và quảng bá mạnh mẽ, lan tỏa giá trị văn hóa nơi dây.
Thanh Hóa: Khai mạc Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2026

Thanh Hóa: Khai mạc Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2026

LNV – Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu năm 2026 được diễn ra từ ngày 15 đến 21/10, hội chợ có quy mô 350 gian hàng tiêu chuẩn, với sự tham gia của gần 200 tổ chức, doanh nghiệp đến từ 20 tỉnh, thành phố trong cả nước cùng các đơn vị của Thanh Hóa. Trong đó có các địa phương như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Đà Nẵng, Huế, Đồng Tháp...
Đồng hành cùng đồng bào dân tộc thiểu số hồi hương, ổn định cuộc sống

Đồng hành cùng đồng bào dân tộc thiểu số hồi hương, ổn định cuộc sống

Cùng với việc tuyên truyền, vận động, hỗ trợ 151 người dân tộc thiểu số Việt Nam đang cư trú bất hợp pháp tại Thái Lan tự nguyện trở về nước, các cơ quan chức
100% hồ sơ được thực hiện trực tuyến tại một phường ở Hải Phòng

100% hồ sơ được thực hiện trực tuyến tại một phường ở Hải Phòng

LNV- Phường Gia Viên tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với chuyển đổi số, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Trung tâm Phục vụ hành chính công đã tiếp nhận 21.207 hồ sơ, 100% hồ sơ được thực hiện trực tuyến; tỷ lệ giải quyết đún
Hơn 300 hiện vật, hình ảnh về Bác Hồ được trưng bày tại Bảo tàng Hải Phòng

Hơn 300 hiện vật, hình ảnh về Bác Hồ được trưng bày tại Bảo tàng Hải Phòng

LNV - Nhân kỷ niệm 80 năm ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh lần đầu tiên về thăm Hải Phòng (20 và 21/10/1946 – 20 và 21/10/2026), Bảo tàng Hải Phòng tổ chức trưng bày chuyên đề “80 năm – Hải Phòng khắc ghi lời Bác”
so-2526-tap-chi-lang-nghe-viet-nam-2026-2
gex
xet-tuyen-dai-hoc
Giao diện di động